Nội dung bổ trợ theo định hướng bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, do ứng dụng biên soạn; thầy cô có thể điều chỉnh trong kho luyện tập.
Từ và câu
4 bài phù hợp
Mức 1 · Nhận biết
Từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm
Em và mái trường
Đọc ghi nhớ, chọn đáp án và thử viết bằng lời của em.
🌼 Ghi nhớ trước khi làm
Từ chỉ sự vật gọi tên người, vật, con vật, cây cối… như bạn, vở, mèo. Từ chỉ hoạt động nói việc làm như đọc, chạy. Từ chỉ đặc điểm nói nét riêng như xanh, chăm chỉ.
CHỌN MỘT ĐÁP ÁN
Từ nào chỉ hoạt động?
THỬ VIẾT BẰNG LỜI CỦA EM
Viết một từ chỉ sự vật, một từ chỉ hoạt động và một từ chỉ đặc điểm ở lớp em.
Mức 2 · Thông hiểu
Hiểu từ qua ngữ cảnh
Bạn bè và gia đình
Đọc ghi nhớ, chọn đáp án và thử viết bằng lời của em.
🌼 Ghi nhớ trước khi làm
Đọc cả câu để hiểu từ. Các từ gần nghĩa có nghĩa gần giống nhau; các từ trái nghĩa có nghĩa đối lập trong một ngữ cảnh. Ví dụ: vui – buồn, sạch – bẩn.
CHỌN MỘT ĐÁP ÁN
Từ nào trái nghĩa với “chăm chỉ” trong câu nói về học tập?
THỬ VIẾT BẰNG LỜI CỦA EM
Viết một câu có từ “vui vẻ” nói về bạn hoặc người thân.
Mức 3 · Vận dụng
Ba kiểu câu quen thuộc
Câu giới thiệu, nêu hoạt động, nêu đặc điểm
Đọc ghi nhớ, chọn đáp án và thử viết bằng lời của em.
🌼 Ghi nhớ trước khi làm
Câu giới thiệu: Đây là bạn Mai. Câu nêu hoạt động: Mai đọc sách. Câu nêu đặc điểm: Mai rất chăm chỉ. Hãy dựa vào nội dung câu để nhận ra kiểu câu.
CHỌN MỘT ĐÁP ÁN
Câu nào nêu đặc điểm?
THỬ VIẾT BẰNG LỜI CỦA EM
Viết hai câu về một người thân: một câu nêu hoạt động, một câu nêu đặc điểm.
Mức 4 · Vận dụng cao
Chọn từ, viết câu rõ ý
Mái ấm của em
Đọc ghi nhớ, chọn đáp án và thử viết bằng lời của em.
🌼 Ghi nhớ trước khi làm
Chọn từ phù hợp với sự việc. Dùng câu ngắn rõ ý, viết hoa đầu câu, đặt dấu chấm khi kết thúc ý kể. Khi kể việc đã làm, có thể nói rõ ai làm gì và kết quả ra sao.
CHỌN MỘT ĐÁP ÁN
Từ nào hợp nhất để điền: “Em … sách vở ngay ngắn trên bàn.”?
THỬ VIẾT BẰNG LỜI CỦA EM
Viết 3–4 câu kể một việc em làm để giúp người thân.